quy tac va cach phat am duoi ed

Quy tắc phát âm đuôi -ED trong Tiếng Anh

Để giao tiếp tốt trong Tiếng Anh, việc đầu tiên bạn cần làm không phải là học thật nhiều từ vựng hay ngữ pháp mà là học cách phát âm thật chuẩn. Tuy nhiên trong Tiếng Anh phát âm có rất nhiều quy luật nhất định. Hôm nay, PARIS ENGLISH giới thiệu với các bạn quy tắc phát âm động từ thêm đuôi -ED vào đằng sau động từ nguyên thể.

 

 

Quy tắc và cách phát âm đuôi -ED như thế nào ?

3 cách phát âm đuôi -ED là: /ɪd/ , /t/ hay /d/. -ED sẽ được đọc là /t/ (vô thanh) hoặc /d/ (hữu thanh) phụ thuộc vào âm kết thúc của động từ là âm vô thanh hay âm hữu thanh.

  • Âm vô thanh: Nghĩa là những âm mà cổ họng bạn không rung khi bạn nói. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ P. Bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng mà không phải từ cổ họng.
  • Âm hữu thanh: Nghĩa là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L. Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung. Đó chính là âm hữu thanh.

quy tac va cach phat am duoi ed

Quy tắc 1: -ED đọc là /ɪd/

Một động từ tận cùng bằng /t/ hay /d/ thì -ed sẽ được đọc là /ɪd/. Tại sao lại như vậy? Vì một chữ đã tận cùng là ‘t’ và ‘d’ (hai trường hợp trên) thì chúng ta không thể đọc là /t/ hoặc /d/ được bởi lẽ người nghe sẽ rất khó nhận biết hơn nữa khó có thể đọc 2 âm ‘t’ hoặc 2 âm ‘d’ kế bên nhau.

– Ví dụ: Wanted /ˈwɒn.tɪd/, Needed /ˈniː.dɪd/, Added /ædɪd/, Converted /kənˈvɜːtɪd/,…

Quy tắc 2: -ED đọc là /t/

Nếu một từ kết thúc bằng một âm vô thanh thì -ed sẽ được đọc theo cách vô thanh, nghĩa là /t/. Cụ thể, những từ kết thúc bằng các âm: /ʧ/, /s/, /k/, /f/, /p/, /θ/, /∫/ thì -ed sẽ được đọc là /t/.

–  Ví dụ: Watched /wɒtʃt/, Missed /mɪst/, Hoped /hoʊpt/, Coughed /kɔːft/, Fixed /fɪkst/, Washed /wɔːʃt/, Catched /kætʃt/, Asked /æskt/,…

Quy tắc 3: -ED đọc là /d/

Nếu một từ kết thúc bằng một âm hữu thanh thì -ed sẽ được đọc theo cách hữu thanh, nghĩa là những âm đuôi không thuộc quy tắc 1 và quy tắc 2 thì ta sẽ đọc là /d/.

– Ví dụ: Lived /lɪvd/, Allowed /əˈlaʊd/, Cried /kraɪd/, Smiled /smaɪld/, Played /pleɪd/,…

Các trường hợp ngoại lệ về phát âm đuôi ED

Phát âm đuôi -ED trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/. Một số từ ngoại lệ như: aged, blessed, crooked, dogged, learned, naked, ragged, wicked, wretched.

Ví dụ: An aged man /ɪd/, A blessed nuisance /ɪd/, A dogged persistence /ɪd/, A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/, A wretched beggar – the beggar was wretched /Id/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc phát âm thông thường như các quy tắc ở trên nhé.

Ví dụ: He aged quickly /d/, He blessed me /t/, They dogged him /d/, He has learned well /d/.

Hi vọng, qua những kiến thức Tiếng Anh mà Paris English chia sẻ trên có thể giúp bạn phần nào tự tin hơn trong giao tiếp. Và một điều lưu ý, học tiếng Anh theo chủ đề hay bất kỳ phương pháp nào cũng cần thời gian, sự cố gắng, chăm chỉ rèn luyện mỗi ngày mới thu về kết quả. Vì thế hãy nỗ lực hết mình, thành công sẽ đến với bạn!

Đăng kí ngay khóa học để được trải nghiệm phương pháp học độc đáo và hiện đại chỉ có tại Paris English nhé!