Phân biệt động từ khuyết thiếu của các cơ hội đã mất

Động từ khuyết thiếu được sử dụng để diễn tả khả năng, dự định, sự cấm đoán hay sự cần thiết. Trong bài viết hôm nay, PARIS ENGLISH sẽ cùng bạn tìm hiểu về các Modal Perfect (Must Have, Could Have, Should Have, May Have) và sự khác biệt của chúng. Nó còn được gọi là: “Modals Of Lost Opportunities” (động từ khuyết thiếu của các cơ hội đã mất). Vậy chúng ta hãy cùng khám phá kỹ hơn về chúng nhé!

Could have / May have / Might have + pp: Có Lẽ Đã

  • Diễn đạt một khả năng có thể xảy ra ở quá khứ, song người nói không dám chắc hoặc một sự việc có thể xảy ra trong quá khứ nhưng đã không xảy ra.
  • Công thức:

      + Khẳng định: Could, may, might + have + pp.

      + Phủ định: Could/ may/ might not + have + pp.

  • Ví dụ:

      + “It may have rained last night, but I’m not sure.” (Trời có thể đã mưa đêm qua, nhưng tôi không chắc lắm.)

      + “He could have gotten the ticket for the concert last night. (Lẽ ra anh ấy đã có thể có được tấm vé đi xem hòa nhạc tối qua.)

      + “I didn’t hear the telephone ring, I might have been sleeping at that time.” (Tôi không nghe tiếng chuông điện thoại, có lẽ lúc ấy tôi đang ngủ.)

Should have / Ought to have + pp: Lẽ Ra Phải, Lẽ Ra Nên

  • Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra hay một sự việc mà một người nghĩ là cần thiết, nhưng người đó hoặc một người nào khác đã không thực hiện nó.
  • Công thức:

      + Khẳng định: Should have + pp.

      + Phủ định: Should not have + pp.

  • Ví dụ:

      + “Maria shouldn’t have called John last night.” (Lẽ ra Maria không nên gọi cho John tối qua.)

      + “I’m sorry that I’m late for work. I should have woken up earlier.” (Xin lỗi! Tôi đến trễ. Đáng lý ra tôi nên thức dậy sớm hơn.)

      + “He should have told the truth about what he saw.” (Lẽ ra hắn nên nói sự thật về những gì hắn đã thấy.)

Must have + pp: Hẳn Là Đã

  • Chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
  • Công thức:

     + Khẳng định: Must have + pp.

     + Phủ định: Must not have + pp.

  • Ví dụ:

     + “The grass is wet. It must have rained last night.” (Cỏ bị ướt. Hẳn là trời đã mưa đêm qua.)

     + “I didn’t hear you knock, I must have been gardening behind the house.” (Tôi không nghe thấy tiếng gõ, hẳn là lúc ấy tôi đang làm vườn phía sau nhà.)

Lưu ý: Người ta dùng “must have” khi họ có lý do hoặc bằng chứng xác thực đối với việc suy nghĩ một điều gì đó. Không dùng “must have” khi bạn suy đoán một sự việc mà bạn không biết rõ về nó. Thay vì vậy hãy dùng “could/might have” nhé.

Hi vọng, qua những kiến thức Tiếng Anh mà Paris chia sẻ trên có thể giúp bạn phần nào tự tin hơn trong giao tiếp. Và một điều lưu ý, học tiếng Anh theo chủ đề hay bất kỳ phương pháp nào cũng cần thời gian, sự cố gắng, chăm chỉ rèn luyện mỗi ngày mới thu về kết quả. Vì thế hãy nỗ lực hết mình, thành công sẽ đến với bạn!

Đăng kí ngay khóa học để được trải nghiệm phương pháp học độc đáo tại Paris English nhé!

Các chi nhánh của trung tâm Anh ngữ Paris

Trụ sở chính

868 Mai Văn Vĩnh, Quận 7, TP. HCM.

089.814.9042

Chi nhánh 1

135A Nguyễn Thị Diệu, Quận 3, TP. HCM.

 089.814.6896

Chi nhánh 2

173 Hùng Vương, Hoà Thành, Tây Ninh.

 0276.730.0799

Chi nhánh 3

397 CMT8, TP. Tây Ninh, Tây Ninh.

 0276.730.0899

Chi nhánh 4

230 Tôn Đức Thắng, Phường Phú thuỷ, TP Phan Thiết, Bình Thuận.

 0938.169.133

Chi nhánh 5

380 Trần Hưng Đạo, Phường Lạc Đạo, TP Phan Thiết, Bình Thuận.

0934.019.133

Youtube: https://tinyurl.com/ParisEnglishYoutube

Facebook: https://www.facebook.com/paris.edu.vn/

Hotline: 0939.72.77.99