Giới thiệu thì quá khứ hoàn thành: cấu trúc, cách dùng

Giới thiệu thì quá khứ hoàn thành: cấu trúc, cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành là thì được khá nhiều người quan tâm. Vậy, cấu trúc, công thức và cách dùng nó là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé. 

Khái quát về thì quá khứ hoàn thành

Khái quát về thì quá khứ hoàn thành
Khái quát về thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành biểu thị một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành tại một thời điểm nhất định trong quá khứ hoặc trước một hành động (cũng có thể nói là “quá khứ quá khứ”). Quá khứ hoàn thành được hình thành bằng cách có cộng với quá khứ phân từ.

Cấu tạo của thì quá khứ hoàn thành

Cấu tạo của thì quá khứ hoàn thành
Cấu tạo của thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định của thì quá khứ hoàn thành được cấu tạo bởi trợ động từ had cộng với quá khứ phân từ:

Câu khẳng định: chủ ngữ + had + quá khứ phân từ…

Ví dụ: He had already been to New York earlier in the week.

Câu phủ định: chủ ngữ + had + not + quá khứ phân từ… 

Ví dụ: At that time we hadn’t met her.

Mẫu câu nghi vấn chung: Had + chủ ngữ + quá khứ phân từ…? Cách

trả lời: Yes, chủ ngữ + had

No, S + had + not

Câu nghi vấn ở thì quá khứ hoàn thành đặt trợ động từ had ở chủ ngữ Before (chữ cái đầu tiên viết hoa had), thêm dấu chấm hỏi ở cuối câu; trật tự từ này bị đảo lộn trật tự từ:

Ví dụ: I visited the museum yesterday. Had you visited it before? Yes,I had/No I hadn’t.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Chỉ quá khứ trước đó

Thì quá khứ hoàn thành chỉ quá khứ sớm hơn, nghĩa là một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành trước một thời điểm nhất định:

Bạn nên đọc thêm :   Giới thiệu thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: cấu trúc, cách dùng

Ví dụ 1: In 1980,I’d never been to Paris.

Ví dụ 2: After we had landed,the plane was searched thoroughly.

Ví dụ 3: When she heard that her father had died in the accident,she burst out crying.

Vai trò của thì quá khứ hoàn thành dùng trong lời nói gián tiếp

Đôi khi hoàn toàn tương đương với dạng quá khứ của thì hiện tại hoàn thành. Điều này thường xảy ra trong lời nói gián tiếp:

Helen said(that)she had moved to another flat.

He said he had been there before.

Nó được sử dụng trong một số tình huống nhất định

Nó được sử dụng trong một số tình huống nhất định
Nó được sử dụng trong một số tình huống nhất định

Thì quá khứ hoàn thành của mệnh đề đối tượng để chỉ ra rằng một hành động trong quá khứ xảy ra trước một hành động quá khứ khác, điều này phổ biến hơn trong mệnh đề đối tượng. 

Nói chung, know (biết),Nhận ra (realize), think (nghĩ),giả sử (suy nghĩ), Guess (đoán), find (tìm), Discover (khám phá), Decision (quyết định) đều được dùng trong mệnh đề chính. 

Thì quá khứ của các động từ như: nhớ (remember), quên (forget), v.v., nếu hành động ở mệnh đề tân ngữ đứng trước hành động ở mệnh đề chính thì thường dùng thì quá khứ hoàn thành:

We realized we had lost our way.

I didn’t think to ask her if she had passed her examination.

Nhấn mạnh việc hoàn thành các hành động trong quá khứ

I began collecting stamps in February and by November I had col-lected more than 2000.

By six o’clock they had worked for 8 hours.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành của trạng thái giả định

Thì quá khứ hoàn thành này phổ biến trong các câu cảm thán được hướng dẫn bởi giá như, v.v.:

Bạn nên đọc thêm :   Giới thiệu thì quá khứ đơn: cấu trúc, cách dùng

If only we had listened to their advice! 

If only you had worked with greater care! 

Would that we had seen her before she died.

Diễn đạt những hy vọng, ý định, dự định chưa thực hiện được trong quá khứ 

Quá khứ hoàn thành diễn đạt những hy vọng, dự định, dự định chưa được thực hiện trong quá khứ, chỉ áp dụng cho các động từ sau:expected (mong đợi), hope (hy vọng), aim (dự định) , mean (dự định) ), giả sử (mong đợi), think (nghĩ), muốn (want), v.v.:

We had hoped that you would be able to visit us.

I had meant to take a good holiday this year,but I was not able to leave.

Trạng từ chỉ thời gian được sử dụng

Với thì quá khứ hoàn thành thì dấu hiểu nhận biết có thể là already,yet,still,just,hardly…when,scarcely…before,ever,never,before, until,as soon as và các cụm từ hoặc mệnh đề đứng đầu khác:

When I came back at midnight she still hadn’t finished.

The game had hardly/scarcely/barely begun when it started raining.

By Tuesday he hadn’t done it.

Làm thế nào để nâng cao kỹ năng sử dụng thì quá khứ hoàn thành?

Làm thế nào để nâng cao kỹ năng sử dụng thì quá khứ hoàn thành?
Làm thế nào để nâng cao kỹ năng sử dụng thì quá khứ hoàn thành?

Dưới đây là một số cách để nâng cao khả năng sử dụng thì quá khứ hoàn thành cho các bạn: 

Liên tục luyện tập với giáo viên nước ngoài

Học tiếng Anh theo tình huống hòa nhập có thể giúp học và ghi nhớ tiếng Anh nói sâu hơn, đồng thời giao tiếp trực tiếp với giáo viên nước ngoài có thể khiến mọi người có động lực hơn để nói tiếng Anh, do đó tiếng Anh học trực tuyến cũng có thể được ghi nhớ lâu một cách hiệu quả. Nếu bạn có điều kiện và muốn tập trung học tốt tiếng Anh giao tiếp, bạn có thể tìm một số cơ sở dạy tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 người nước ngoài đã có tiếng.

Bạn nên đọc thêm :   Mệnh đề quan hệ: Relative clause

Đọc thuộc lòng các từ và cụm từ

Từ vựng là một trong những nền tảng của tiếng Anh, không vượt qua được từ vựng thì muốn học tiếng Anh tốt cũng không được. Người ta thường thấy học sinh ghi nhớ từng từ một hoặc sao chép từ đó 10 lần trên giấy. Ngay cả khi bạn nhớ các từ theo cách này, nó chỉ là một thời gian và bạn sẽ quên nó trong kỳ thi. Hơn nữa, phương pháp này chỉ có thể nhớ hàng chục từ, và nếu có quá nhiều từ, nó sẽ không hoạt động.

Hiểu và nhớ ngữ pháp

Ngữ pháp là một trong những mục khó nhất trong quá trình học tiếng Anh, nhưng nó cũng là một mục vô cùng quan trọng. 

Làm thế nào để học nó? Điều cơ bản nhất là hiểu cấu trúc chủ ngữ-động từ-tân ngữ.Trong câu đơn cũng như câu phức đều có chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, ngoại trừ chủ ngữ hoặc tân ngữ có thể trở thành mệnh đề, thêm bổ ngữ quy vị hoặc mệnh đề danh từ để giải thích. doing hoặc Infinitive to do form.

Tất nhiên, mệnh đề thuộc tính và mệnh đề danh từ có hình thức cố định, cần được đọc thuộc lòng. Đối với động từ, điều cần nắm bắt là vấn đề về thì, tổng cộng có ba thì: quá khứ, hiện tại và tương lai. Điều này cũng liên quan đến tâm trạng giả định. Do đó, sau khi nắm được các thành phần câu và nhẩm thuộc một số mẫu câu cố định, ngữ pháp thực ra không quá khó.

Kết luận

Bài viết trên đã giúp mọi người biết được toàn bộ thông tin về thì quá khứ hoàn thành. Chúc các bạn áp dụng một cách tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *